Chào mừng quý vị đến với website trường THCS Vĩnh Tuy - Bắc Quang
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiết 56. Làm việc với dãy số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Lê - Thắng
Người gửi: Vũ Thế Công (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:32' 28-06-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn: Thầy Lê - Thắng
Người gửi: Vũ Thế Công (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:32' 28-06-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
về dự giờ
tại lớp 9A trường Thcs vĩnh tuy
?
Em hãy nêu cú pháp của vòng lặp for….do và vòng lặp while….do?, và hãy cho biết sự khác nhau giữa hai vòng lặp này.
Kiểm tra bài cũ
Đáp án
* Vòng lặp for…..do
For (biến đếm):=(giá trị đầu) to (giá trị cuối) do (câu lệnh);
* Vòng lặp While….do
While(điều kiện) do (câu lệnh);
Khác nhau:
Vòng lặp for…do lặp với số lần đã biết trước
Vòng lặp while….do là lặp với số lần chưa biết trước
Tiết 56: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
1. Dãy số và biến mảng
Ví dụ 1(SGK): giả sử chúng ta cần viết chương trình nhập điểm kiểm tra của các học sinh trong một lớp và sau đó in ra màn hình điểm số cao nhất.
?
Khi viết chương trình nhập điểm cho một lớp có 40 học sinh, ta cần khai báo bao nhiêu biến, sử dụng bao nhiêu lệnh Readln() ?
Var Diem1, Diem2, Diem3, …, Diem40: Real;
........
Readln(Diem1); Readln(Diem2); ……. Readln(Diem40);
1. Dãy số và biến mảng
Điểm 40
……
….
Điểm 4
Điểm 3
Điểm 2
Điểm 1
,
var
Diem
1
Diem
2
Diem
,
,
3
,
Diem
4
,
Diem
40
:
Real
;
Số thứ tự
.............
Diem
Khi viết chương trình với bài toán cần nhập với lượng dữ liệu lớn thì có những hạn chế gì?
Những hạn chế:
Khắc phục những hạn chế:
Sử dụng: KIỂU DỮ LIỆU MẢNG
Phải khai báo quá nhiều biến.
Chương trình tính toán phải viết khá dài
Ghép chung 40 biến trên thành một dãy.
Đặt chung 1 tên và đặt cho một phần tử một chỉ số.
KHÁI NIỆM DỮ LIỆU KIỂU MẢNG
* Dữ liệu kiểu mảng:
- Là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
- Mảng được đặt tên và mỗi phần tử mang một chỉ số.
Thế nào là dữ liệu kiểu mảng?
* Biến mảng
- Biến mảng là biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng
- Giá trị của biến mảnglà một mảng, tức một dãy số (số nguyên, hoặc số thực) có thứ tự, mỗi số là giá trị của biến thành phần tương ứng.
A
1 2 3 4 5 6 7
Trong đó
Khi tham chiếu đến phần tử thứ i - ta viết A[i].
VD A[6] =
Tên mảng : A
Số phần tử của mảng: 7.
Ví dụ:
Kiểu dữ liệu của các phần tử: Kiểu nguyên
22
22.
Var
: array[..] of ;
Chỉ số đầu, chỉ số cuối: là các số nguyên.
Chỉ số đầu ≤ chỉ số cuối
Giữa hai chỉ số là dấu ..
Ví dụ 1: Var chieucao : array[1..50] of real ; Var tuoi : array[21..80] of Integer ;
Kiểu dữ liệu có thể là Integer hoặc Real.
2. Ví dụ về biến mảng:
Tên mảng: Do người lập trình đặt tên, Array là từ khoá
a) Cấu trúc khai báo kiểu mảng trong Pascal:
Kích thước của mảng phải được khai báo bằng 1 giá trị cụ thể va được đặt trong dấu [.. ]
.
b) Nhập giá trị cho biến mảng
Cách 1: Gán trực tiếp bằng lệnh gán
VD: diem[1]:=8
Cách 2 : Gán giá trị bằng cáh hập từ bàn phím bằng câu lệnh lặp, sử dụng lệnh read, readln
VD: fof i:= 1 to 5 do readln([i]);
Ví du 2: for i:=1 to 50 do writeln(diem[i]);
- In ra màn hình những điểm >=9
For i:=1 to 50 do
if diem[i]>=9 then
Writeln(diem[i]);
* Ghi chú:
Khi sử dụng biến mảng và câu lệnh lặp for…do kết hợp với câu lệnh if….then giúp cho việc viết chương trình ngắn gọn và dễ dàng hơn
BÀI TẬP
Bài 1: Các khai báo biến mảng sau đây trong pascal đúng hay sai? Vì sao?
a) Var X: Array[11,20] of Integer;
Sai: Vì giữa hai chỉ số là dấu ..
b) Var X: Array[5..7,5] of Real;
Sai: Vì chỉ số cuối không phải là kiểu
nguyên
c) Var X: Array[3,4..12] of Integer;
Sai: Vì chỉ số đầu không phải là kiểu
nguyên
d) Var X: Array[21..10] of Integer;
e) Var X: Array[4..10] of Integer;
Sai: Vì chỉ số đầu lớn hơn chỉ số cuối
Đúng
CỦNG CỐ
1. Dãy số và biến mảng:
- Dữ liệu kiểu mảng: Là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự, mọi phần tử đều có cùng kiểu dữ liệu.
- Biến mảng: Có kiểu dữ liệu là kiểu mảng.
2. Ví dụ về biến mảng:
- Khai báo mảng trong Pascal:
: array[ .. ] of
Trong đó:
+ Tên mảng: Do người lập trình đặt tên
+ Chỉ số đầu, chỉ số cuối là 2 số nguyên thỏa mãn Chỉ số đầu ≤ Chỉ số cuối.
+ Kiểu dữ liệu có thể là Integer hoặc Real.
Khai báo mảng cần chỉ rõ:
Tên biến mảng, số lượng phần tử, kiểu dữ liệu chung của các phần tử.
- Có thể gán giá trị, đọc giá trị, tính toán với các phần tử của mảng thông qua chỉ số.
DẶN DÒ
- Xem trước ví dụ 2 và phần 3
- Làm bài tập 1,2,3 sgk 79
Giáo Viên: Lê Đức Thắng
Email: thaygiaovungcao.lethang@gmail.com.vn
Vĩnh Tuy, ngày 03 tháng 04 năm 2012
bài học đã
kết thúc
Thân ái chào các em
về dự giờ
tại lớp 9A trường Thcs vĩnh tuy
?
Em hãy nêu cú pháp của vòng lặp for….do và vòng lặp while….do?, và hãy cho biết sự khác nhau giữa hai vòng lặp này.
Kiểm tra bài cũ
Đáp án
* Vòng lặp for…..do
For (biến đếm):=(giá trị đầu) to (giá trị cuối) do (câu lệnh);
* Vòng lặp While….do
While(điều kiện) do (câu lệnh);
Khác nhau:
Vòng lặp for…do lặp với số lần đã biết trước
Vòng lặp while….do là lặp với số lần chưa biết trước
Tiết 56: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
1. Dãy số và biến mảng
Ví dụ 1(SGK): giả sử chúng ta cần viết chương trình nhập điểm kiểm tra của các học sinh trong một lớp và sau đó in ra màn hình điểm số cao nhất.
?
Khi viết chương trình nhập điểm cho một lớp có 40 học sinh, ta cần khai báo bao nhiêu biến, sử dụng bao nhiêu lệnh Readln() ?
Var Diem1, Diem2, Diem3, …, Diem40: Real;
........
Readln(Diem1); Readln(Diem2); ……. Readln(Diem40);
1. Dãy số và biến mảng
Điểm 40
……
….
Điểm 4
Điểm 3
Điểm 2
Điểm 1
,
var
Diem
1
Diem
2
Diem
,
,
3
,
Diem
4
,
Diem
40
:
Real
;
Số thứ tự
.............
Diem
Khi viết chương trình với bài toán cần nhập với lượng dữ liệu lớn thì có những hạn chế gì?
Những hạn chế:
Khắc phục những hạn chế:
Sử dụng: KIỂU DỮ LIỆU MẢNG
Phải khai báo quá nhiều biến.
Chương trình tính toán phải viết khá dài
Ghép chung 40 biến trên thành một dãy.
Đặt chung 1 tên và đặt cho một phần tử một chỉ số.
KHÁI NIỆM DỮ LIỆU KIỂU MẢNG
* Dữ liệu kiểu mảng:
- Là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
- Mảng được đặt tên và mỗi phần tử mang một chỉ số.
Thế nào là dữ liệu kiểu mảng?
* Biến mảng
- Biến mảng là biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng
- Giá trị của biến mảnglà một mảng, tức một dãy số (số nguyên, hoặc số thực) có thứ tự, mỗi số là giá trị của biến thành phần tương ứng.
A
1 2 3 4 5 6 7
Trong đó
Khi tham chiếu đến phần tử thứ i - ta viết A[i].
VD A[6] =
Tên mảng : A
Số phần tử của mảng: 7.
Ví dụ:
Kiểu dữ liệu của các phần tử: Kiểu nguyên
22
22.
Var
Chỉ số đầu, chỉ số cuối: là các số nguyên.
Chỉ số đầu ≤ chỉ số cuối
Giữa hai chỉ số là dấu ..
Ví dụ 1: Var chieucao : array[1..50] of real ; Var tuoi : array[21..80] of Integer ;
Kiểu dữ liệu có thể là Integer hoặc Real.
2. Ví dụ về biến mảng:
Tên mảng: Do người lập trình đặt tên, Array là từ khoá
a) Cấu trúc khai báo kiểu mảng trong Pascal:
Kích thước của mảng phải được khai báo bằng 1 giá trị cụ thể va được đặt trong dấu [.. ]
.
b) Nhập giá trị cho biến mảng
Cách 1: Gán trực tiếp bằng lệnh gán
VD: diem[1]:=8
Cách 2 : Gán giá trị bằng cáh hập từ bàn phím bằng câu lệnh lặp, sử dụng lệnh read, readln
VD: fof i:= 1 to 5 do readln([i]);
Ví du 2: for i:=1 to 50 do writeln(diem[i]);
- In ra màn hình những điểm >=9
For i:=1 to 50 do
if diem[i]>=9 then
Writeln(diem[i]);
* Ghi chú:
Khi sử dụng biến mảng và câu lệnh lặp for…do kết hợp với câu lệnh if….then giúp cho việc viết chương trình ngắn gọn và dễ dàng hơn
BÀI TẬP
Bài 1: Các khai báo biến mảng sau đây trong pascal đúng hay sai? Vì sao?
a) Var X: Array[11,20] of Integer;
Sai: Vì giữa hai chỉ số là dấu ..
b) Var X: Array[5..7,5] of Real;
Sai: Vì chỉ số cuối không phải là kiểu
nguyên
c) Var X: Array[3,4..12] of Integer;
Sai: Vì chỉ số đầu không phải là kiểu
nguyên
d) Var X: Array[21..10] of Integer;
e) Var X: Array[4..10] of Integer;
Sai: Vì chỉ số đầu lớn hơn chỉ số cuối
Đúng
CỦNG CỐ
1. Dãy số và biến mảng:
- Dữ liệu kiểu mảng: Là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự, mọi phần tử đều có cùng kiểu dữ liệu.
- Biến mảng: Có kiểu dữ liệu là kiểu mảng.
2. Ví dụ về biến mảng:
- Khai báo mảng trong Pascal:
Trong đó:
+ Tên mảng: Do người lập trình đặt tên
+ Chỉ số đầu, chỉ số cuối là 2 số nguyên thỏa mãn Chỉ số đầu ≤ Chỉ số cuối.
+ Kiểu dữ liệu có thể là Integer hoặc Real.
Khai báo mảng cần chỉ rõ:
Tên biến mảng, số lượng phần tử, kiểu dữ liệu chung của các phần tử.
- Có thể gán giá trị, đọc giá trị, tính toán với các phần tử của mảng thông qua chỉ số.
DẶN DÒ
- Xem trước ví dụ 2 và phần 3
- Làm bài tập 1,2,3 sgk 79
Giáo Viên: Lê Đức Thắng
Email: thaygiaovungcao.lethang@gmail.com.vn
Vĩnh Tuy, ngày 03 tháng 04 năm 2012
bài học đã
kết thúc
Thân ái chào các em
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓












Các ý kiến mới nhất